Huyền sâm (Rễ) có tên khoa học Scrophularia buergeriana Miq., thuộc họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Cây mới di thực vào nước ta, nay phát triển ở nhiều nơi. Kinh nghiệm sử dụng dân gian là khổ, hàm, hàn quy vào hai kinh phế, thận, có công dụng chữa sốt cao, sốt nóng về chiều, viêm họng, phát ban, mụn nhọt, mẩn ngứa, táo bón. Thành phần hóa học gồm iridoid (harpagid), phenylpropanoid; ngoài ra còn có scrophularin, asparagin, phytosterol, tinh dầu, acid béo và đường. Trong đó thành phần chính là harpagoside. Tác dụng dược lý trên tim, trên mạch máu, giảm sốt, giảm lượng đường trong máu, tác dụng kháng sinh.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Huyền Sâm - Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Radix Scrophulariae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Perillae Frutescensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Rễ (Radix)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Huyền Sâm - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Scrophularia buergeriana.
Mô tả thực vật: “Cây bắc huyền sâm là một loại cỏ cao 1,5m đến 2m. Thân vuông, màu xanh có rãnh dọc, 4 góc hơi phỏng lối ra. Lá hình trứng, đầu nhọn, mọc đối chữ thập, cuống ngắn, phiến lá dài 3- 8cm, rộng 1,8-6cm, mép có răng cưa nhỏ và đều. Lá phía dưới to hơn, cuống dài hơn (2-3cm). lá phía trên nhỏ hơn, cuống ngắn (chừng 5mm). Hoa mọc thành chùm với cuống ngắn trông như bóng ở đầu ngọn hoặc đầu cành. Hoa hình ống hơi phình ở giữa, thắt ở phía trên, dài 18mm, rộng 3-4mm, trên mép có 5 cánh 1 cánh cao hơn. Nhị 4. Hoa màu trắng vàng nhạt. Cây huyền sâm Scrophularia ningpoensis khác cây bắc huyền sâm ở hoa mọc thành tán, màu tím.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Scrophularia buergeriana, Scrophularia
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Lamiales
Family: Scrophulariaceae
Genus: Scrophularia
Species: Scrophularia buergeriana
Phân bố trên thế giới: nan, Russian Federation, China, Chinese Taipei, Japan, Korea, Republic of
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Rễ chứa iridoid (harpagid), phenylpropanoid; ngoài ra còn có scrophularin, asparagin, phytosterol, tinh dầu, acid béo và đường (2) harpagoside
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan




